Bài viết mới
Download Free FREE High-quality Joomla! Designs • Premium Joomla 3 Templates BIGtheme.net

Động Tiêu

Động Tiêu

1 . Động Tiêu là gì , lịch sử ra đời của Động Tiêu.

Tiêu, tên gọi đầy đủ là  Động Tiêu, là một loại nhạc cụ thổi dọc trung âm, điển hình trong nên văn hóa của dân tộc Việt Nam. Tiêu cũng thông dụng ở Đông Á (được thế giới biết đến như Xiao (Động Tiêu của người Trung Quốc). Tiêu giống như sáo có dạng ống trụ tròn, nhưng khi dùng thì để theo phương dọc và thổi dọc theo thân ống. Động Tiêu thường to và dài hơn sáo trúc, bởi vậy âm thanh của nó trầm và mộc mạc hơn.   tieu-3-khuc-1.450x600Dong-tieu-truc-tim-hai-khuc-1-MST

 Hình ảnh tiêu 2 khúc và 3 khúc

 

  2 Chất liệu và Cấu tạo của Động Tiêu

Giống như sáo trúc, Tiêu được làm chủ yếu bằng tre, nứa, trúc. Trước đây người ta thường chế tạo Động Tiêu bằng ống nứa, ống rùng hoặc gỗ, ít khi làm bằng ống trúc vì trúc đốt ngắn, không thể đẹp hơn nứa hoặc trùng. Tuy nhiên ngày này, các nghệ nhân đã chuyển sang dùng trúc là chủ yếu, Bởi màu âm hay hơn rất nhiều so với các chất liệu khác, và bề ngoài mang đậm chất mộc mạc cổ kính của nhạc cụ dân tộc. Đường kính của một cây Tiêu trung bình từ 2 đến 2,5 cm…dài 40cm đến hơn 1m, Một số trường hợp dài khoảng 3m và 3 người mới có thể sử dụng được ( ở Trung Quốc , còn ở Việt Nam có thầy Hồ Bằng làm cây  Động Tiêu tone A3 dài hơn 1m). Về cấu tạo, Đầu ống của  Tiêu có thể có mấu bịt kín. Lỗ thổi được khoét ở một góc hình bán nguyệt, một số nơi thì không để đầu mấu mà khoét thông suốt, Bắt buộc người chơi phải có cách tì cằm hợp lý. Đa số ngày nay người chơi dùng loại Động Tiêu có mấu bịt. Động Tiêu bao gồm một lỗ thổi, 1lỗ định âm, 6 lỗ bấm, 1 lỗ nằm ở mặt sau cho ngón cái của tay trái sử dụng giống như sáo bầu, mèo,. Có 3 cách sắp xếp lỗ bấm trên Tiêu : loại 5-1 :tức 5 lỗ trước 1 lỗ sau, loại 4-2: tức 4 lỗ trước 2 lỗ sau, loại 4-1-1: tức 4 lỗ trước 1 lỗ sau, 1 lỗ bên ( lỗ bên do ngón tay út của tay bấm dưới phụ trách) . Tiêu được khoét 4-1 là loại được ưa dùng nhất bởi dễ chơi, các ngón điều khiển linh hoạt hơn. Ta thấy Tiêu phải có một lỗ bấm sau, vì ống Động Tiêu dài và đường kính khá rông, bởi vậy các lỗ bấm phải cách xa nhau, nếu chúng ta để 6 lỗ nằm trên một đường thẳng giống như sáo trúc thì các ngón tay sẽ không đủ sức dang rộng ra để bấm. Lỗ định âm dưới của Động Tiêu có thể dùng để treo dây trang trí.  

3 . Màu âm của Động Tiêu

Động Tiêu có âm sắc trầm, ấm, nhẹ nhàng và sâu lắng. Màu âm của  Tiêu  trang nhã, mộc mạc, phù hợp để diễn tả những giai điệu trữ tình, những tình cảm sâu lắng. Hai loại Tiêu phổ biến nhất mà chúng ta thường dùng là C và D (tức Tiêu đô Tiêu rê), các loại Động Tiêu trầm hơn thường không phổ biến bằng vì khó sử dụng hơn: lỗ bấm cách nhau xa hơn, thổi tốn nhiều hơi... Nó thường dùng để thể hiện các tác phẩm buồn, du dương, sầu thẳm, thể hiện tốt sự thương nhớ, đau xót, … Hiện này một số người chế tác ra các cây Động Tiêu để chơi quảng cao, chơi lên quảng 3 của Động Tiêu, nó cũng tương đương như quảng 2 của sáo, thể hiện một phong cách riêng, một nét đột phá. Tuy vậy, để có thể sử dụng khá là khó vì cần thời gian luyện tập kiên trì, cũng như thời gian làm ra cây Động Tiêu phải kì công hơn bởi các nốt cao đó.

 

  4 . Phân loại Động Tiêu

Xét về nguồn gốc, chúng ta có thể phân làm 2 dòng Động Tiêu chính ở Việt Nam, đó là Tiêu Việt và Tiêu Tàu. Động Tiêu Việt có nốt si chuẩn, Động Tiêu tàu có nốt si non (tàu trọng sib). Còn về các mặt khác thì cơ bản là giống nhau Xét về chất liệu chúng ta có Động Tiêu làm từ Trúc Tím ( Được các nghệ sĩ chuyên nghiệp ưa chuộng bởi chất liệu hiếm và màu âm hay) , Tiêu làm từ trúc thường và  Tiêu làm từ nứa,… Xét về hệ bấm hiện nay chúng ta có 2 hệ chính là hệ bát khổng (6-1-1) và hệ 10 lỗ ( 6-1-1-2). Tiền thân của hệ bát khổng là hệ 5-1, xuất xứ của loại Tiêu này  từ Trung Quốc, hiện nay hệ bát khổng được chế thêm lỗ fa# thành Động Tiêu 9 lỗ. Tiền thân của hệ 10 lỗ là hệ 4-2, nguồn gốc từ Việt Nam. Hiện nay, hệ 10 lỗ còn được cải tiến lên hệ 11 hoặc 12 lỗ để chơi thăng giáng và chơi quảng cao, ngoài ra, nó cũng có thể bớt nốt do# thành 9 lỗ, vì nốt đô # trên Động Tiêu 10 lỗ khá là khó bấm chứ không như sáo trúc.  

5 . Cách thổi Động Tiêu

Khi thổi  Động Tiêu , người ta cầm dọc ống Tiêu và tỳ cằm vào gần lỗ thổi để tạo ra âm thanh. Kỹ thuật về cơ bản giống như sáo trúc ngang, ví dụ lấy hơi, láy rền, rung hơi, láy, luyến,  tuy nhiên không thích hợp khi dùng ngón phi, ngón lướt, ngón đánh lưỡi hay ngón vuốt hơi… Bởi Động Tiêu dùng để thể hiện những bài buồn sâu lắng chứ không thích hợp chơi những bài vui nhôn. Âm bội cũng hiếm khi được dùng. Tuy nhiên từ khi được cải tiến để chạy đủ 3 quãng tám Chromatic và thêm 2 nốt quãng 4 là C4, C4#, thì  Tiêu ngày càng áp dụng nhiều kỹ thuật lướt ngón nhanh của Flute. Cũng như các nhạc cụ khác, Để chơi được Động Tiêu cần có thời gian kiên trì luyện tập.  

6 . Động Tiêu trong đời sống

Động Tiêu có thể độc tấu, hòa tầu. Dùng để tham gia trong dàn nhạc tài tử, phường bát âm, dàn nhạc sân khấu chèo. Ngày nay, Động Tiêu đã được đưa vào dàn nhạc dân tộc tổng hợp hòa tấu, Là một bộ môn nghệ thuật được giảng dạy tại một số trường âm nhạc, nghệ thuật. Tiếng Tiêu không chỉ đi vào lòng người mà còn theo chân các nghệ sĩ biểu diễn ở các sân khấu quốc tế.